.

HỘI ĐỒNG HỌ TRỊNH PHÍA NAM

 

BAN NGHIÊN CỨU GIA PHẢ HỌ TRỊNH

TRƯỞNG BAN - B̀ VĂN TỨ

THÔNG TIN HỘI ĐỒNG

HỌ TRỊNH PHÍA NAM

ông Trịnh Hữu Lương

Phụ trách

Các đời chúa Trnh

tồn tại trong 243 năm

(1545-1787),

trải qua 12 đời chúa,

bao gồm:

Trịnh Kiểm 鄭檢 (1545-1570)

Trịnh Tùng 鄭松 (570-1623)

Trịnh Tráng 鄭梉 (1623-1652)

Trịnh Tạc 鄭柞(1653-1682)
Trịnh Căn
鄭根 (1682-1709)
Trịnh Cương
鄭棡 (1709-1729)

Trịnh Giang 鄭杠 (1729-1740)
Trịnh Doanh
鄭楹 (1740-1769)
Trịnh Sâm (1767-1782)
Trịnh Cán (1782)
Trịnh Khải
鄭楷 (1782-1786)
Trịnh Bồng
鄭槰 (từ 1786-1787)

 

GS. Trịnh Bỉnh Dy

Đại Học Y  Hà Nội

Nhà nghiên cúu Tộc Phả họ Trịnh

 

H01 THỜI TIỀN PHẢ

H1 TIÊN CÔNG KẺ NƯA

H2 LAN TỎA V̉NG CUNG

H3 HỌ TRỊNH KẺ LAO

H4 BA VỊ THÀNH HOÀ

H9.02 SUY NGHĨ BƯỚC ĐẦU

H11 XĂ HẠ THANH OAI

H16 LÀNG CỔ BÁI

H 17 XĂ ĐỊNH B̀NH

H18 HUYỆN VĨNH NINH

H19 TRỊNH MINH TRIẾT

H22 LÀNG TỬ DƯƠNG

H23 XĂ YÊN PHÚC

H24 XĂ TRIỀU DƯƠNG

Tài liệu đang được hoàn tất,

cập nhật và sẽ được tải lên

 

Đây là bản thiết kế sơ bộ

Đề nghị quư vị thân tộc đóng góp ư kiến

cùng thiết kế xây dựng 

 

H10

D̉NG HỌ TRỊNH Ở THỦY CHÚ VÂN ĐÔ

HỌ NGOẠI LÊ THÁI TỔ

            Ḍng họ của Ngọc Sơn hầu Trịnh Khắc Phục có từ khoảng năm 1220, cuối triều Lư.

            Đây là ḍng họ có gia phả sớm nhất của họ Trịnh nước ta, đă ghi chép đầy đủ và liên tục từ đầu đến nay.

            Đây c̣n là ḍng họ đại công thần B́nh Ngô khai quốc, có nhiều danh nhân lịch sử được nhiều triều sau này trân trọng. Hậu duệ ḍng họ sau này nhiều người có tiếng tăm ở nhiều nơi trong nước và nước ngoài, có quan hệ thông tin với nhau và liên hệ với gốc tổ ở Thanh Hóa.

            Cụ tổ ḍng họ tước hầu, vốn ở làng Cổ Cừu (gần làng Thủy Chú, nhưng nay không biết chính xác ở đâu). Nhân đi chơi thấy núi non phong cảnh đẹp là làng Thủy Chú, huyện Lôi Dương, nên cụ chuyển cư đến làng Thủy Chú và sinh con cháu ở đó. Thời xưa có lúc gọi đó là sách Thủy Chú, nhưng do có ḍng họ danh tiếng là họ Trịnh ở đó nên sử sách nhiều triều gọi đó là “làng Thủy Chú, huyện Lôi Dương, quê ngoại vua Lê.”

            Đến đời thứ năm, trong họ có bà Trịnh Thị Ngọc Thương kết duyên cùng ông Lê Khoáng trại củ Lam Sơn (Thanh Hóa) sinh ra Lê Lợi, người anh hùng đánh đuổi quân Minh, giành lại độc lập cho Tổ Quốc. Sử sách rất nhiều đời sau này vẫn thường trân trọng gọi đây là d́ng họ “ngoại thích,” tức họ ngoại của vua (Lê). Tám thế kỷ đă trôi qua, lang Thủy Chú ngày nay là xă Xuân Thắng, huyện Thọ Xuân, Thanh Hóa. Xă Xuân Thắng lâu nay không có người họ Trịnh, v́ từ cuối thế kỉ 14 người họ Trịnh tại đây hầu như đă chuyển hết sang làng Vân Đô gần đó.

            Hậu duệ Trịnh Khắc Phục ngày nay đông đúc ở thôn Vân Đô thuộc xă Đông Minh, huyện Đông Sơn, giáp thành phố Thanh Hóa. Ở Vân Đô có nhà  thờ Trịnh Khắc Phục đă được xếp hạng di tích lịch sử. Lại có bia mộ Trịnh Duy Hiến, do trạng nguyên Lương Thế Vinh soạn. Văn bia ca ngợi ḍng họ trịnh này đă bốn đời phục vụ triều Lê. Đây là loại “bia h́nh hộp,” một di vật cổ rất quư hiếm của nước ta, soạn khắc năm 1484. Họ Trịnh làng Vân Đô hiện đang bảo tồn bia mộ đó.

Như đă nêu, làng Thủy Chú là quê của gia đ́nh họ Trịnh bên họ ngoại vua Lê. Đời thứ năm có bà Trịnh Thị Ngọc Thương là mẹ của vủa Lê Thái Tổ. Cũng đời thứ năm đó, có Trịnh Thốn sinh ra Trịnh Nhữ Lượng. Con gái bà Ngọc Thương là Ngọc Biền, lấy Nhữ Lượng, sinh ra Trịnh Khắc Phục thuộc đời thứ bẩy. Toàn gia đ́nh họ Trịnh làng Thủy Chú này (Nhữ Lượng, Ngọc Biền và Khắc Phục) đều tham gia nghĩa quân Lam Sơn từ ngày đầu. Từng người đều lập công và được khen thưởng, được sắc phong. Sử sách thường gọi đây là đại gia đ́nh của công thần B́nh Ngô khai quốc là quan tư khấu Ngọc Sơn hầu Trịnh Khắc Phục. Sử sách cũng nhiều lần nhắc đến họ Trịnh làng Thủy Chú huyện Lôi Dương là “trụ cột của nhà Lê.”

Theo tiến sĩ sử học V. Antoshchenko (Báo cáo Hội nghị Quốc tế Việt Nam học, 1998), công lao của ḍng họ này c̣n một phần bị bỏ sót do quan niệm cũ của quan chép sử thời xưa.

Ngày nay, ngoài làng Vân Đô là nơi quê góc và có đông đảo hậu duệ, c̣n có những chi họ, ḍng họ là nhánh của ḍng họ gốc ở Thủy Chú – Vân Đô. Đó là những ḍng họ Trịnh ở thôn Đông Thuận thuộc Quảng Ngăi, có từ năm 1500; và ở các làng Khổng Tào, Thạch Tổ, Hoa Duệ, ở hai châu Quư Thuận và Hữu Lư bên Trung Quốc; và ở thành phố Hồ Chí Minh, cũng như tại các nước Pháp, Úc, v.v.

Khung thế thứ ḍng họ Trịnh Khắc Phục

Đời 1          Cụ tước hầu, sinh khoảng năm 1200

Đời 2          Trịnh Thậm

Đời 3          Trịnh Thắm

Đời 4          Trịnh Sai

Đời 5          Trịnh Thốn, Trịnh Thị Ngọc Thương

Đời 6          Trịnh Nhữ Lượng

(Lê Lợi, sinh năm 1385, ngang vai đời 6 họ Trịnh, v́ Ngài là con bà Ngọc Thương đời 5, và là anh bà Ngọc Biền, là con dâu đời 6.)

Đời 7          Trịnh Khắc Phục

Đời 8          Trịnh Bá Nhai

Đời 9          Trịnh Duy Thận

                   Trịnh Duy Hiếu, sinh năm 1451

Đời 10        Trịnh Duy Tông

Đời 11        Trịnh Duy T́nh

Đời 12        Trịnh Duy Tính

Đời 13        Trịnh Duy Vinh

Đời 14        Trịnh Duy Mô

Đời 16        Trịnh Duy Hà

Đời 17        Trịnh Duy Tùng

                   Trịnh Duy Tŕnh

Đời 18        Trịnh Duy Muôn

                   Trịnh Duy Triều

Đời 19        Trịnh Duy Bộ

   (Được vua Gia Long sắc phong năm 1802)

Đời 20        Trịnh Duy Luật

                   Trịnh Duy Mật

Đời 21        Trịnh Minh Dớn

Đời 22        Trịnh Minh Đán

Đời 23        Trịnh Minh An

                   Trịnh Duy Dấu, sinh năm 1945

Đời 24        Trịnh Pḥng

Đời 25        Trịnh Thành

               (C̣n trẻ tuổi)

Trưởng họ là Trịnh Duy Viện. Người dịch soạn và giữ gia phả lâu đời là Trịnh Đ́nh Long. Trong họ c̣n có Trịnh Minh Đỡ, đời 23, nhà ở thôn Vân Đô, là chủ tịch Hội Cựu chiến binh huyện Đông Sơn. Có Trịnh Duy Tuân là hiệu trưởng trường phổ thông huyện Đông Sơn.

Lịch sử tám thế kỉ phát triển ḍng họ Trịnh Khắc Phục c̣n dài. Xin xem tiếp bài H35 và loạt bài từ H309 đến H321, nói về các đợt chuyển cư lớn của ḍng họ này đi các nơi.

ĐCLL.     Trưởng họ: T. Duy Viện, t. Vân Đô, x. Đông Minh, h. Đông Sơn, T. Hóa; ĐT: 037 691820.      T. Duy Tuân, DĐ: 0988 345316.

Tư liệu.      Trịnh tộc gia phả, T. Đ́nh Long dịch 1971.     Gia phả và tài liệu của T. Duy Tuân, 1999.     Gia phả của T. Minh Đỡ và Hoàng Đàm, 1999.      Tư liệu của T. Duy Dấu.     TTHT, số 3, 9-2002, tr. 8.     TTHT, số 10, II-2004, tr. 25 – 32.

Trịnh Bỉnh Dy biên soạn 

đăng tải ngày 29 tháng 4 2010

 

BAN THÔNG TIN

TƯ LIÊU LỊCH SỬ

Viết lại tên Bách Việt

SẮC DIỆN THỜI GIAN VIỆT

KIM SÁCH VIỆT NAM

THĂNG LONG VÀNG SON

TRĂM NĂM PHỞ VIỆT

TRỊNH CƯƠNG NGƯỜI HOÀN THIỆN

NỀN VƠ HỌC VIỆT NAM

 

BAN VẬN ĐỘNG

XÂY NHÀ THỜ HỌ

ông Trịnh Xuân Đạo

Phụ trách

QUỸ KHUYẾN HỌC